Hệ thống cấp nước là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng ở các thành thị. Hiện nay tại các đô thị lớn của Việt Nam có khá nhiều khu vực dân cư không đủ nước sạch để dùng, nhưng trên thực tế lượng thất thoát nước sạch lại rất lớn, trung bình trong cả nước là vào khoảng 33%.Với các công ty cấp nước, việc giảm thất thoát (NRW) là một vấn đề trọng yếu, nhất là đối với khu vực các nước đang phát triển đang có hệ số thất thoát cao.

Để giảm thiểu thất thoát nước, việc đầu tiên phải đưa ra giải pháp thu thập dữ liệu của hệ thống cấp nước. Từ nguồn dữ liệu này chúng ta sẽ tiến hành phân tích nhằm đưa ra được biện pháp ngăn thất thoát nước như có thể phân vùng thất thoát để tiến hành kiểm tra và khắc phục.

Sau đây với thế mạnh về thiết bị đo lường của SIEMENS, công ty Cổ Phần Thương Mại Kỹ Thuật Đông Nam Á (ASEATEC) xin đưa ra giải pháp thu thập dữ liệu cho hệ thống cấp nước.

1- Sơ đồ tổng quan hệ thống (hình 1)

                                                                                             Hình 1.

 

 

Nguyên lý hoạt động của hệ thống:

Thiết bị đo và gửi các tín hiệu lưu lượng nước, tổng lượng nước… về bộ lưu trữ và truyền dữ liệu. Bộ lưu trữ và truyền dữ liệu sẽ gửi tín hiệu về máy tính chủ thông qua mạng GSM/GPRS. Qua đó ta sẽ giám sát được hệ thống cấp nước thông qua máy tínhchủ.

2- Thành phần của hệ thống giám sát cung cấp nước

Một hệ thống giám sát cung cấp nước bao gồm: thiết bị đo lưu lượng, bộ xử lý và truyền tín hiệu qua GPRS, máy tính giám sát vận hành. Công ty Aseatec đưa ra các giải pháp thiết bị của hệ thống như sau :

 

a- Thiết bị đo lưu lượng:

 

Thiết bị đo lưu lượng được sửdụng là SITRANS F FLOWMETERS MAG 8000 (hình 2) của hãng SIEMENS. MAG 8000 là thiết bị đo lưu lượng điện từ được thiết kế đáp ứng tiêu chuẩn thiết bị đo lường ngành nước toàn cầu OIML R 49 và tiêu chuẩn Châu Âu CEN EN 14154.

                                                                                                      Hình 2.
 Thông số kỹ thuật:

Sensor

1.Kích thước: Các kích thước định sẵn theo chuẩn từ DN 25

đến DN 1200

2. Mức độ bảo vệ :  IP68, có thể chôn ngầm dưới đất

3. Cho phép đo 2 chiều thuận và nghịch

4. Độ chínhxác: ±0.4% dảiđo ±2mm/s                                              

 (có thể đạt tới độ chính xác ±0.2% dảiđo 2mm/s)

5. Nhiệt độ

·         Môi trường hoạt động: -20 … +60 °C (-4 … +140 °F)

      ·         Môi chất: 0 … 70 °C (32 … 158 °F)

6. Tần số xung kích thích lớn nhất:

·         6.25 Hz cho sensor DN 25 … 150 (1” … 6”)

·         3.125 Hz cho sensor DN 200 … 600 (9” … 24”)

·         1.5625 Hz cho sensor DN 700 … DN 1200 (28“ … 48“)

7. Vật liệu lớp lót trong lòng sensor: EPDM là vật liệu thân thiện với môi trường, có sức bền tốt, có khả năng kháng rất nhiều loại hóa chất, nước…và có tính đàn hồi lý tưởng.

8. Vật liệu điện cực đo và cực nối đất: Hastelloy C276

Transmitter

1. Lắp đặt: lắp đặt cách xa sensor, với cáp chống nhiễu đi kèm transmitter có độ dài định sẵn tùy chọnlà 5, 10, 20 hoăc 30m với đầu xiết cấp IP68 ở dưới thân sensor

2. Nguồn cấp: pin 3.6V 33Ah ( FDK-087L4150), hoạt động trong khoảng 6 năm và có thể thay thế được.

3. Vỏ: thép không gỉ (AISI16), đáy bọc đồng thau. Bộ gá lắp transmitter bằng thép không gỉ

4. Mặt hiển thị và phím điều khiển:

·         Hiển thị 6 số cho các thông số đochính

·         Phím điều khiển cho lưu lượng tức thời, lưu lượng tổng, gọi các menu chức năng

5. Tín hiệu ra: 02 tín hiệu xung thụ động (MOS) theo chiều thuận – nghịch

·         Chịu được điện áp lớn nhất 30VDC, 50mA ngắn mạch

·         Tần số xung lớn nhất 50Hz với phiên bản binh thường và 100Hz với phiên bản nâng cao, độ rộng xung 5, 10, 50, 100, 500 ms

6. Truyền thông không dây thông qua bộ Cello GSM

7. Chức năng phát hiện đường ống rỗng không có môi chất.

Ứng dụng:

·         Trong các ngành xứ lý nước thải

·         Mạng cung cấp phân phối nước (từ nhà máy xử lý nước tới người sử dụng)

·         Đồng hồ đo đếm bán nước sạch

·         Tưới tiêu

b- Bộ lưu và truyền dữ liệu:

Bộ lưu và truyền dữ liệu sử dụng bộCello (hình 3) của hãng Technolog (Anh Quốc).

Description: http://www.aseatec.com.vn/Data/TinTuc/d.JPG

                                                                                               Hình 3.

 

 

Thông số kỹ thuật:

·      Nguồn nuôi bằng PIN nội bên trong Cello, từ 5 đến 10 năm (có thể thay PIN được) hoặc dùng nguồn nuôi ngoài (external power) .

·      Tích hợp modem GSM/GPRS và anten bên trong cello, băngtần : 850MHz, 900MHz, 1800MHz, 1900MHz

·          Khả năng bắt sóng của anten rất tốt, có thể lắp đặt dưới lòng đất, dưới hố ga hay ngập nước…

·          Bộ nhớ nội 128K

·         Chuẩn bảo vệ IP68, có thể lắp ngoài trời, dưới lòng đất hoặc ngập nước …

·         Chuẩn kết nối quân sự MIL-C-26482, cho phép kết nối rất chắc chắn và kín nước.

·         Vỏ bọc bằng nhựa chống thấm nước, chống ăn mòn, được thiết kế đặc biệt để có thể lắp trong lòng đất hoặc ngập nước.

·       Cổng truyền thông RS-232 kết nối với máy tính qua cổng COM: Full duplex, asynchronous Data rate:1200, 2400, 4800, 9600 bps

·         Có đồng hồ thời gian thực được tích hợp bên trong

·         Có thể thu thập các loại dữ liệu: Áp lực nước, lưul ượng, mực nước, các chỉ tiêu chất lượng nước …

·         Được tích hợp sẵn sensor đo áp lực nước bên trong Cello, nên việc ghi nhận áp lực đường ống rất dễ dàng.

·         Rất đơn giản trong việc cài đặt, lắp đặt, bảo trì …

·         Có thể lập trình: tần số lưu trữ dữ liệu, thời gian gởi dữ liệu về trung tâm, mức cảnh báo…

·         Thời gian ghi nhận dữ liệu có thể cài đặt được từ 1s đến 1h.

·        Gởi dữ liệu về trung tâm tự động theo thời gian cài đặt được: 1 phút, 5 phút, 30 phút, 1h, 2h, 3h, 4h ….

·         Format cấu trúc dữ liệu rất ít tốn bộ nhớ, mỗi giá trị lưu trữ trong 1 hoặc 2 bytes

·        Có 2 chế độ lưu trữ dữ liệu có thể cài đặt: lưu trữ đến đầy bộ nhớ hoặc lưu trữ cuộn chiếu

·        Có thể cài đặ tmức cảnh báo Alarm, cảnh báo sẽ được gởi về trung tâm ngay khi có cảnh báo

Với máy tính ta cài phần mềm hỗ trợ của Cellos là PMAC